Hình ảnh hoạt động

Hinh anh hoat dong

thudientu

dv hanhchinhcong

dv hanhchinhcong copy

bao HB

csdl

thutuchanhchinh

thanhtrachinhphu

22222

Banner kndn

498810
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả các ngày
172
343
786
495974
1966
11166
498810

Your IP: 35.175.133.127
2020-07-07 06:59

LĨNH VỰC TIẾP CÔNG DÂN

Nội dung thủ tục hành chính:

III. LĨNH VỰC TIẾP CÔNG DÂN

1. Thủ tục Tiếp công dân

1.1. Trình tự thực hiện

Bước 1: Đón tiếp, xác định nhân thân của công dân

Người tiếp công dân đón tiếp, yêu cầu công dân nêu rõ họ tên, địa chỉ hoặc xuất trình giấy tờ tuỳ thân; trường hợp được ủy quyền thì yêu cầu xuất trình giấy ủy quyền.

Bước 2: Nghe, ghi chép nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, tiếp nhận thông tin, tài liệu

- Khi người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh có đơn trình bày nội dung rõ ràng, đầy đủ thì người tiếp công dân cần xác định nội dung vụ việc, yêu cầu của công dân để xử lý cho phù hợp.

- Nếu nội dung đơn khiếu nại tố cáo, kiến nghị, phản ánh không rõ ràng, chưa đầy đủ thì người tiếp công dân đề nghị công dân viết lại đơn hoặc viết bổ sung vào đơn những nội dung chưa rõ, còn thiếu.

- Trường hợp không có đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân viết đơn theo quy định của pháp luật.

- Nếu công dân trình bày trực tiếp thì người tiếp công dân ghi chép đầy đủ, trung thực, chính xác nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do công dân trình bày; nội dung nào chưa rõ thì đề nghị công dân trình bày thêm, sau đó đọc lại cho công dân nghe và đề nghị công dân ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản.

- Trường hợp nhiều người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung thì người tiếp công dân hướng dẫn họ cử người đại diện để trình bày nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; người tiếp công dân ghi lại nội dung bằng văn bản.

- Trường hợp đơn có nhiều nội dung khác nhau thì người tiếp công dân hướng dẫn công dân tách riêng từng nội dung để gửi đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.

- Người tiếp công dân tiếp nhận các thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do công dân cung cấp (nếu có) và phải viết, giao giấy biên nhận các tài liệu đã tiếp nhận cho công dân.

Bước 3: Phân loại, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại nơi tiếp công dân

- Việc phân loại, xử lý khiếu nại, tố cáo đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền thụ lý, giải quyết trong quá trình tiếp công dân được thực hiện như sau:

+ Trường hợp khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình và đủ điều kiện thụ lý thì người tiếp công dân tiếp nhận thông tin, tài liệu, chứng cứ kèm theo, đồng thời báo cáo với Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thụ lý.

+ Trường hợp khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để khiếu nại, tố cáo.

Nếu khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp dưới mà chưa được giải quyết thì xử lý như sau:

Trường hợp khiếu nại thuộc thẩm quyền của cấp dưới nhưng quá thời gian quy định mà chưa được giải quyết thì người tiếp công dân phải báo cáo với thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị xem xét, quyết định.

Trường hợp khiếu nại lần đầu đã hết thời hạn nhưng chưa được giải quyết thì người tiếp công dân báo cáo thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị để xem xét, giải quyết theo quy định của Luật khiếu nại.

Trường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp dưới trực tiếp nhưng quá thời gian quy định mà chưa được giải quyết thì người tiếp công dân báo cáo thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị để ra văn bản yêu cầu cấp dưới giải quyết.

+ Trường hợp khiếu nại, tố cáo đã được giải quyết đúng chính sách, pháp luật thì người tiếp công dân giải thích, hướng dẫn để người đến khiếu nại, tố cáo chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo và yêu cầu công dân chấm dứt việc khiếu nại, tố cáo.

+ Trường hợp nhận được đơn khiếu nại, tố cáo không do người khiếu nại, người tố cáo trực tiếp chuyển đến thì thực hiện việc phân loại và xử lý theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

- Việc phân loại, xử lý kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị, người có thẩm quyền thụ lý, giải quyết trong quá trình tiếp công dân được thực hiện như sau:

+ Trường hợp kiến nghị, phản ánh thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì người tiếp công dân báo cáo người có thẩm quyền để nghiên cứu, xem xét, giải quyết hoặc phân công bộ phận nghiên cứu, xem xét, giải quyết.

+ Trường hợp kiến nghị, phản ánh không thuộc thẩm quyền giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình thì người tiếp công dân chuyển đơn hoặc chuyển bản ghi lại nội dung trình bày của người kiến nghị, phản ánh đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền để nghiên cứu, tiếp thu, xem xét, giải quyết.

1.2. Cách thức thực hiện

Công dân đến trụ sở, địa điểm tiếp công dân.

1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

+ Đơn khiếu nại, đơn tố cáo, đơn kiến nghị, đơn phản ánh hoặc văn bản ghi lại nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (có chữ ký hoặc điểm chỉ của công dân);

+ Các tài liệu, giấy tờ do người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh cung cấp.

b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

1.4. Thời hạn giải quyết (tối đa): Cho đến khi kết thúc việc tiếp công dân.

1.5. Cơ quan thực hiện TTHC

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND tỉnh, huyện; Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc các Sở, ban, ngành.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện: Ban tiếp công dân tỉnh, huyện, Thanh tra các sở, ban ngành, huyện, thành phố.

1.6. Đối tượng thực hiện TTHC: Cá nhân, tổ chức.

1.7. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.

1.8. Kết quả của việc thực hiện TTHC

Giấy biên nhận tài liệu, chứng cứ; công văn hướng dẫn; công văn chuyển đơn.

1.9. Yêu cầu, điều kiện thực hiện TTHC

Theo Điều 9, Luật tiếp công dân, người tiếp công dân được từ chối tiếp người đến nơi tiếp công dân trong các trường hợp sau đây:

- Người trong tình trạng say do dùng chất kích thích, người mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình.

- Người có hành vi đe dọa, xúc phạm cơ quan, tổ chức, đơn vị, người tiếp công dân, người thi hành công vụ hoặc có hành vi khác vi phạm nội quy nơi tiếp công dân.

- Người khiếu nại, tố cáo về vụ việc đã giải quyết đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà soát, thông báo bằng văn bản và đã được tiếp, giải thích, hướng dẫn nhưng vẫn cố tình khiếu nại, tố cáo kéo dài.

- Những trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

1.10. Căn cứ pháp lý của TTHC

- Luật tiếp công dân năm 2013;

- Luật khiếu nại 2011;

- Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;

- Luật tố cáo 2018;

- Nghị định số 31/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Tố cáo;

- Nghị định số 64/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật tiếp công dân;

- Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31/10/2014 quy định quy trình tiếp công dân.

Mẫu số:01(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ)

(1) ………………………

(2) ………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:  /TB- ….. (2) ……., ngày … tháng … năm …..

THÔNG BÁO

Về việc từ chối tiếp công dân

Ngày……. tháng…. năm ……, ông (bà) ....................................................(3)

Số CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân): .................................................... ,

ngày cấp: ..../…/…., nơi cấp ..............................................................................

Địa chỉ: ……………………………………………….đến ………………. (2)

để khiếu nại (tố cáo) về việc.......................................................... …………(4)

Sau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại (tố cáo) và nghe công dân trình bày, ………………………….(2) nhận thấy vụ việc đã được giải quyết đúng chính sách, pháp luật, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kiểm tra, rà soát và thông báo trả lời bằng văn bản theo đúng quy định của pháp luật.

Căn cứ Điều 9 Luật tiếp công dân năm 2013, ............................................... (2)

từ chối tiếp nhận nội dung khiếu nại (tố cáo) của ông (bà) ............................(3)

………..(2) thông báo để ông (bà) được biết; đề nghị ông (bà) chấp hành theo quy định của pháp luật, chấm dứt khiếu nại (tố cáo)./.

Nơi nhận:
- Như trên;
- (1) …. (để báo cáo);
- (5)…… (để phối hợp);
- Lưu: VT, hồ sơ.
Thủ trưởng, cơ quan, tổ chức, đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

_________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân.

(3) Họ tên người khiếu nại (tố cáo).

(4) Tóm tắt nội dung khiếu nại (tố cáo).

(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan.


Mẫu số:02(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ)

(1) ……………………

(2) ……………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng … năm …..

GIẤY BIÊN NHẬN

Thông tin, tài liệu, bằng chứng

Vào hồi….giờ….ngày….tháng….năm….., tại:...........................................(2)

Tôi là…………………………………(3) Chức vụ: .........................................

Đã nhận của ông (bà) ................................................................................. (4)

Số CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân): ......................................... ,

ngày cấp: ..../…./…… nơi cấp ..................................................................

Địa chỉ: ......................................................................................................

các thông tin, tài liệu, bằng chứng sau:

1......................................................................................................................... (5)

2.........................................................................................................................

3..........................................................................................................................

(Tài liệu, bằng chứng là bản phô tô hoặc bản sao công chứng)

Giấy biên nhận được lập thành …. bản, giao cho người cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng 01 bản./.

 Người cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người nhận
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)

____________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân.

(3) Họ tên cán bộ nhận thông tin, tài liệu, bằng chứng.

(4) Người khiếu nại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh); người có liên quan đến vụ việc khiếu nại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh).

(5) Ghi rõ tên, số trang, tình trạng của thông tin, tài liệu, bằng chứng.


Mẫu số:03(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ)

(1) ………………………

(2) ………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
……., ngày … tháng … năm …..

PHIẾU ĐỀ XUẤT THỤ LÝ ĐƠN …….....(3)

Kính gửi: ……………………………………(4)

Ngày …/…/……, …………………….(2) đã tiếp ông (bà).................................. (5)

Số CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân): ...................................................... ,

ngày cấp: ..../…../……, nơi cấp........................................................................

Địa chỉ ..............................................................................................................

Có đơn trình bày về việc: ........................................................................... (6)

Nội dung vụ việc đã được .............................................................(7) giải quyết (nếu có) ngày …/…/….

Sau khi xem xét nội dung đơn và các thông tin, tài liệu, bằng chứng kèm theo, đề xuất …………………..(4) thụ lý giải quyết vụ việc của ông (bà) .......................................................................................................... (5)

theo quy định của pháp luật.

 Phê duyệt của thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị




Ngày …… tháng ….. năm
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người đề xuất
(Ký, ghi rõ họ tên)

_______________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân.

(3) Đơn khiếu nại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh).

(4) Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân.

(5) Họ tên người khiếu nại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh).

(6) Tóm tắt nội dung vụ việc.

(7) Người đã giải quyết theo thẩm quyền.


Mẫu số:04(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ)

(1) ……………………

(2) ……………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …../…. ……., ngày … tháng … năm …..

PHIẾU HẸN

Thời gian, địa điểm tiếp công dân

Cơ quan, đơn vị: ........................................................................................... (2)

Hẹn ông (bà): ................................................................................................ (3)

Số CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân): ....................................................

ngày cấp: ..../…./…., nơi cấp ............................................................................

Địa chỉ: .............................................................................................................

Có mặt tại……………………….(4) vào hồi ……… ngày ……/……/…….

Khi đi đề nghị ông (bà) mang theo thông tin, tài liệu, bằng chứng có liên quan đến nội dung tiếp./.

   Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

_______________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân.

(3) Họ tên người khiếu nại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh).

(4) Địa điểm hẹn tiếp công dân.

(5) Tóm tắt nội dung khiếu nại (tố cáo, kiến nghị, phản ánh).

Mẫu số:05(Ban hành kèm theo Thông tư số 06/2014/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ)

(1) ………………………

(2) ………………………

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: …../….
V/v hướng dẫn người khiếu nại.
……., ngày … tháng … năm …..

Kính gửi: ………………………………………(3)

Ngày ……/……./….., ………………….(2) đã tiếp và nhận đơn khiếu nại của ông (bà) ……………………………………………………………………...(3)

Số CMND/Hộ chiếu (hoặc giấy tờ tùy thân): ...................................................,

ngày cấp: ..../…./….., nơi cấp ...........................................................................

Địa chỉ: .............................................................................................................

Khiếu nại về việc: ......................................................................................... (4)

Căn cứ Luật khiếu nại năm 2011 và Nghị định số 75/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật khiếu nại;

Sau khi xem xét nội dung đơn khiếu nại, ............................................... (2) nhận thấy khiếu nại của ông (bà) không thuộc thẩm quyền giải quyết của ..................................................... (2)

Đề nghị ông (bà) gửi đơn đến …………………….(5) để được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu: ...(2)...
Người tiếp công dân
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu - nếu có)

_______________

(1) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp (nếu có).

(2) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp công dân.

(3) Họ tên người khiếu nại.

(4) Tóm tắt nội dung khiếu nại.

(5) Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết.

             CỤ THỂ CÁC DỊCH VỤ CÔNG THEO CỔNG DỊCH VỤ CÔNG QUỐC GIA

Tiếp công dân tại cấp tỉnh https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=109927
Tiếp công dân tại cấp huyện      https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-tthc-thu-tuc-hanh-chinh-chi-tiet.html?ma_thu_tuc=126051
Located in: Tiếp công dân
Powered by Sigsiu.NET

Văn bản mới ban hành

​Luật Tố cáo năm 2018 và tài liệu giới thiệu Luật Tố cáo 2018


Quyết định số 48/QĐ-TTCP về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ năm 2017


Quyết định ban hành Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2018 của Thanh tra Chính phủ​


Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính


Luật sửa đổi, bổ sung các Luật có quy định liên quan đến quy hoạch


​Luật Tố cáo năm 2018 và tài liệu giới thiệu Luật Tố cáo 2018


Quyết định số 48/QĐ-TTCP về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ năm 2017


Quyết định ban hành Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2018 của Thanh tra Chính phủ​


Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính


Luật sửa đổi, bổ sung các Luật có quy định liên quan đến quy hoạch


​Luật Tố cáo năm 2018 và tài liệu giới thiệu Luật Tố cáo 2018


Quyết định số 48/QĐ-TTCP về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ năm 2017


Quyết định ban hành Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2018 của Thanh tra Chính phủ​


Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính


Luật sửa đổi, bổ sung các Luật có quy định liên quan đến quy hoạch


​Luật Tố cáo năm 2018 và tài liệu giới thiệu Luật Tố cáo 2018


Quyết định số 48/QĐ-TTCP về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ năm 2017


Quyết định ban hành Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2018 của Thanh tra Chính phủ​


Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính


Luật sửa đổi, bổ sung các Luật có quy định liên quan đến quy hoạch


​Luật Tố cáo năm 2018 và tài liệu giới thiệu Luật Tố cáo 2018


Quyết định số 48/QĐ-TTCP về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ năm 2017


Quyết định ban hành Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2018 của Thanh tra Chính phủ​


Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính


Luật sửa đổi, bổ sung các Luật có quy định liên quan đến quy hoạch


​Luật Tố cáo năm 2018 và tài liệu giới thiệu Luật Tố cáo 2018


Quyết định số 48/QĐ-TTCP về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ năm 2017


Quyết định ban hành Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2018 của Thanh tra Chính phủ​


Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính


Luật sửa đổi, bổ sung các Luật có quy định liên quan đến quy hoạch


​Luật Tố cáo năm 2018 và tài liệu giới thiệu Luật Tố cáo 2018


Quyết định số 48/QĐ-TTCP về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ năm 2017


Quyết định ban hành Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2018 của Thanh tra Chính phủ​


Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính


Luật sửa đổi, bổ sung các Luật có quy định liên quan đến quy hoạch


​Luật Tố cáo năm 2018 và tài liệu giới thiệu Luật Tố cáo 2018


Quyết định số 48/QĐ-TTCP về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Thanh tra Chính phủ năm 2017


Quyết định ban hành Kế hoạch rà soát, hệ thống hóa, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật năm 2018 của Thanh tra Chính phủ​


Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 07/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết khiếu nại hành chính


Luật sửa đổi, bổ sung các Luật có quy định liên quan đến quy hoạch



Thông tin cần biết

Giavang
TY GIA
CHung khoan
Thoi tiet